Tiếng Việt English
 
 
 
Lịch công tác
Hộp thư Cán bộ
cuusv.jpg Cựu Sinh Viên
Hộp thư Sinh viên
Liên hệ
Download Logo
 Hình ảnh
untitled-1.jpg

quyhoach1.jpg
quantri.jpg
banner mlst.png
Quy chế Đánh giá Điểm rèn luyện In E-mail

Hướng dẫn thực hiện Quy chế Đánh giá Điểm rèn luyện của sinh viên năm học 2007 - 2008

File đính kèm ( quy_che )

 

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TPHCM

TRƯỜNG ĐH KHOA HỌC TỰ NHIÊN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc               _______________________

TP.HCM, ngày 31 tháng 3 năm 2008

 
  

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

QUY CHẾ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ RÈN LUYỆN CỦA SINH VIÊN

•-        Căn cứ Quyết định số 60/2007/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế Đánh giá kết quả rèn luyện của học sinh, sinh viên các cơ sở giáo dục Đại học và trường trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy.

•-        Căn cứ vào tình hình và đặc điểm của Trường về việc thực hiện Quy chế đánh giá Điểm Rèn luyện.

      Hiệu Trưởng hướng dẫn thực hiện đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên trường ĐH KHTN như sau:

I. QUY ĐỊNH CHUNG

•1.      Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng.

•-        Văn bản này hướng dẫn việc đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên bao gồm: Đánh giá kết quả rèn luyện và khung điểm; phân loại kết quả và quy trình đánh giá kết quả rèn luyện; tổ chức đánh giá và sử dụng kết quả đánh giá.

•-        Văn bản này áp dụng đối với tất cả sinh viên hệ chính quy tập trung (đại học, cao đẳng) do Trường tổ chức đào tạo và quản lý.

•2.      Mục đích

•-      Việc đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên nhằm: góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục là đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.

•3.      Yêu cầu

•-        Việc đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên là việc làm thường xuyên.

•-        Quá trình đánh giá phải đảm bảo chính xác, công bằng, công khai và dân chủ.

•-        Đưa ra được những định hướng, nội dung rèn luyện cụ thể, phù hợp với từng Khoa, Bộ môn (Ngành đào tạo), tạo điều kiện cho sinh viên có môi trường rèn luyện.

•4.      Nội dung đánh giá và thang điểm

•4.1                   Xem xét, đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên là đánh giá phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống của từng sinh viên theo các mức điểm đạt được trên các mặt:

•-        Ý thức học tập;

•-        Ý thức và kết quả chấp hành nội quy, quy chế trong nhà trường;

•-        Ý thức và kết quả tham gia các hoạt động chính trị - xã hội, văn hoá, văn nghệ, thể thao, phòng chống các tệ nạn xã hội;

•-        Phẩm chất công dân và quan hệ với cộng đồng;

•-        Ý thức, kết quả tham gia phụ trách lớp, các đoàn thể, tổ chức khác trong nhà trường hoặc các thành tích đặc biệt trong học tập, rèn luyện của sinh viên.

•4.2                   Điểm rèn luyện được đánh giá bằng thang điểm 100. Căn cứ vào đặc điểm, điều kiện cụ thể trong quá trình đào tạo của từng Khoa, Bộ môn, Hệ đào tạo (hoặc Ngành đào tạo), các tiêu chí và mức điểm sẽ được quy định chi tiết phù hợp với các nội dung đánh giá và không vượt quá khung điểm quy định của Quy chế Đánh giá Kết quả Rèn luyện Sinh viên do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

II. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ RÈN LUYỆN VÀ KHUNG ĐIỂM

1. Ý thức học tập: tối đa 30 điểm

Căn cứ để xác định là

•o       Kết quả thực hiện quy chế học vụ

•o       Kết quả học tập

•o       Ý thức và kết quả tham gia các hoạt động học thuật

•1.1                   Kết quả thực hiện quy chế học vụ (học, kiểm tra, thi học kỳ, thi tốt nghiệp):

•-        Không vi phạm: + 5 đ

•-        Vi phạm (có báo cáo hoặc có lập biên bản): - 10 đ/ 1 lần vi phạm

Tuỳ theo mức độ lỗi vi phạm sẽ chịu các hình thức kỷ luật khác.

Phần 1.1 Các Khoa, Bộ môn đánh giá và cho điểm

•1.2                   Kết quả học tập:

Điểm trung bình học tập của cả năm 

•-         Từ 5.0 - cận 6.5:                +10 đ

•-         Từ 6.5 - cận 8.0:                +15 đ

•-         Từ 8.0 -  10:                       +20 đ

•v     Tăng điểm trung bình học tập trong năm học

•-         Từ 0.4 - cận 0.6:                + 5 đ

•-         Từ 0.6 - cận 0.8:                + 8 đ

•-         Từ 0.8 - cận 1.0:                + 9 đ

•-         Từ 1.0 trở lên    :                 + 10 đ

Phần 1.2 P.CTCT - SV cho điểm dựa trên kết quả học tập từ P.Đào tạo.

•1.3                   Ý thức và kết quả tham gia các hoạt động học thuật (tham gia NCKH, các kỳ thi học thuật, các Câu lạc bộ học thuật, hoạt động chuyển giao tri thức...): cộng tối đa  15 đ

Phần 1.3 Các Khoa, Bộ môn phối hợp Đoàn TN _ Hội SV Trường chủ động mở ra các hoạt động, đặt tiêu chí, đánh giá cho điểm sinh viên. Trong từng năm học, Hội đồng Trường sẽ họp để thông qua các hoạt động và thang điểm được đề xuất từ Hội đồng Khoa.

Nếu tổng điểm phần 1 vượt quá điểm tối đa sẽ được quy về thang điểm tối đa là 30.

2.   Ý thức và kết quả chấp hành nội quy, quy chế trong Nhà Trường: tối đa 25 điểm

Căn cứ xác định là kết quả thực hiện:

•o       Quy chế công tác sinh viên

•o       Quy chế về công tác  sinh viên ngoại trú, nội trú

•o        Nội quy

•2.1                   Chấp hành và không vi phạm: +15 đ

Trong trường hợp có vi phạm thì điểm trên sẽ bị giảm trừ như sau:

•-        Không tham gia (hoặc bài thu hoạch không đạt) các buổi sinh hoạt chính trị đầu năm, đầu khóa, cuối khóa: -10 đ

•-        Vi phạm ở trường bị kỷ luật mức khiển trách: -5 đ/1 lần

•-        Vi phạm ở trường nhiều lần hoặc bị kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên: -15 đ

•-        Vi phạm tại địa phương nơi ở, sinh hoạt, bị kỷ luật mức khiển trách: - 5 đ/1 lần

•-        Vi phạm tại địa phương nơi ở, sinh hoạt, bị kỷ luật nhiều lần, không có ý thức sửa đổi hoặc bị kỷ luật mức cảnh cáo trở lên: - 15 đ

•2.2                   Tuyên truyền và tham gia các hoạt động nâng cao ý thức của sinh viên trong việc chấp hành các quy chế, nội quy của nhà trường, các hoạt động giữ gìn môi trường, bảo vệ của công, thực hành tiết kiệm nơi học tập, sinh hoạt và nơi ở,: + 5 đ/1 lần. Nếu sinh viên được khen thưởng cho các hoạt động này thì được cộng thêm: 5 đ (Danh sách hoặc chứng nhận từ các đơn vị tổ chức các hoạt động)

•2.3                   Tham gia bảo vệ an ninh trật tự, an toàn xã hội nơi ở, học tập và sinh hoạt: +10đ. Nếu sinh viên được khen thưởng cho các hoạt động này thì được cộng thêm: 5 đ (Danh sách hoặc chứng nhận từ các đơn vị tổ chức các hoạt động).

Phần 2 do P.CTCT - SV đánh giá dựa trên các đề xuất khen thưởng và các biên bản vi phạm kỷ luật do các đơn vị gửi về P.CTCT - SV.

Nếu tổng điểm phần 2 vượt quá điểm tối đa sẽ được quy về thang điểm tối đa là 25.

3. Ý thức và kết quả tham gia các hoạt động chính trị - xã hội, văn hóa, văn nghệ , thể thao, phòng chống các tệ nạn xã hội: tối đa 20 điểm

Căn cứ để xác định là kết quả hoạt động chính trị xã hội, văn hóa, văn nghệ, thể thao, rèn luyện thân thể, phòng chống các tệ nạn xã hội của sinh viên được xác nhận và đánh giá bởi P. CTCT-SV, Đoàn TN, Hội Sinh viên, Khoa, Bộ môn trực thuộc trường.

•3.1                   Thành viên của 1 đội tuyển cấp Trường do P.CTCT-SV, Đoàn TN, Hội SV thành lập: +5 đ

Các Khoa, Bộ môn đánh giá và cho điểm  từ danh sách do P.CTCT-SV, Đoàn TN, Hội SV cung cấp

•3.2                   Thành viên của 1 đội tuyển cấp Khoa do Khoa, Bộ môn trực thuộc thành lập hoặc phối hợp với Đoàn TN, Hội SV thành lập: +3 đ

Các Khoa, Bộ môn đánh giá và cho điểm

•3.3                   Đạt danh hiệu Thanh niên khoẻ do Đoàn Trường chứng nhận: +3 đ

Các Khoa, Bộ môn cho điểm từ Giấy chứng nhận hoặc danh sách do Đoàn TN cung cấp

•3.4                   Tham gia các hoạt động giáo dục chính trị, văn thể mỹ do Khoa, Bộ môn trực thuộc tổ chức hoặc phối hợp Đoàn TN, Hội SV,trường tổ chức: + 5 đ

Các Khoa, Bộ môn đánh giá và cho điểm

•3.5                   Tham gia chiến dịch tình nguyện mùa hè xanh

•-        Đạt danh hiệu đội trưởng xuất sắc hoặc khen thưởng các cấp: + 10 đ

•-        Danh hiệu chiến sĩ giỏi: + 9 đ

•-        Chiến sĩ tình nguyện: + 7 đ

•3.6                   Tham gia tiếp sức mùa thi: +

Mục 3.5, 3.6 do P.CTCT - SV đánh giá dựa trên danh sách sinh viên tham gia do Hội SV cung cấp.

•3.7                   Tham gia các hoạt động, các lần huy động lực lượng cấp trường: + 3đ/lần. Nếu sinh viên được khen thưởng cho các hoạt động này thì cộng thêm:  +2 đ

Các Khoa, Bộ môn cho điểm từ danh sách do Đoàn TN, Hội SV cung cấp

Nếu tổng điểm phần 3 vượt quá điểm tối đa sẽ được quy về thang điểm tối đa là 20.

4. Phẩm chất công dân và quan hệ cộng đồng: tối đa 15 điểm

Căn cứ để xác định là các hoạt động xã hội, mối quan hệ cộng đồng, tinh thần giúp đỡ bạn bè, cưu mang người gặp khó khăn...

•4.1                   Tham gia hiến máu nhân đạo ít nhất 1 lần trong năm: + 5 đ

(danh sách từ Đoàn TN, HSV)

•4.2                   Tham gia ít nhất 2 hoạt động tình nguyện trong năm: + 5 đ

(danh sách từ Đoàn TN, HSV)

•4.3                   Được tuyên dương người con hiếu thảo; sinh viên sống đẹp; người tốt việc tốt cấp phường xã trở lên; đạt danh hiệu SV 3 tốt: + 5 đ (SV nộp giấy chứng nhận cho Khoa)

•4.4                   Tham gia các hoạt động xã hội do Khoa, Bộ môn tổ chức (Khoa lập danh sách công nhận đính kèm): + 5đ/ 1lần (tối đa 2 lần).

Phần 4 các Khoa, Bộ môn cho điểm dựa trên các danh sách thống kê từ Đoàn TN, Hội SV hoặc  giấy chứng do SV nộp

Nếu tổng điểm phần 4 vượt quá điểm tối đa sẽ được quy về thang điểm tối đa là 15.

5. Ý thức và kết quả tham gia hoạt động của lớp sinh viên, các đoàn thể, tổ chức khác trong nhà trường, : tối đa 10 điểm

Căn cứ để xác định là ý thức và mức độ hoàn thành nhiệm vụ công tác quản lý lớp sinh viên, tham gia các tổ chức Đảng, Đoàn Thanh niên, Hội Sinh viên và các tổ chức khác trong trường.

5.1    Ban cán sự lớp:

•-         Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ ( có giấy khen):    +10 đ

•-         Hoàn thành tốt nhiệm vụ:   +8 đ

•-         Hoàn thành nhiệm vụ:                   +5 đ

•-         Không hoàn thành nhiệm vụ:          -5 đ   

5.2   Cán bộ Đoàn TN:

•-         Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ ( có giấy khen):    +10 đ

•-         Hoàn thành tốt nhiệm vụ:   +8 đ

•-         Hoàn thành nhiệm vụ:                   +5 đ

•-         Không hoàn thành nhiệm vụ:          -5 đ   

5.3   Cán bộ Hội Sinh viên:

•-         Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ ( có giấy khen):    +10 đ

•-         Hoàn thành tốt nhiệm vụ:   +8 đ

•-         Hoàn thành nhiệm vụ:                   +5 đ

•-         Không hoàn thành nhiệm vụ:          -5 đ   

5.4   Thành viên trong lớp: (Trừ các đối tượng ở mục 5.1, 5.2, 5.3)

•-         Tham gia đầy đủ các hoạt động, sinh hoạt của lớp:         +5 đ

•-         Tham gia tổ chức các hoạt động của lớp:             +3 đ

•-         Là nhân tố tích cực trong lớp:                                           +5 đ

•-         Tham gia bạn giúp bạn:                                           + 3 đ 

Phần 5.1 đến 5.4  sinh viên bình chọn ở lớp. Quy trình như sau:

•o      Khoa, Bộ môn phối hợp với Đoàn TN, Hội SV chủ động tổ chức cho sinh viên bình chọn bằng phiếu kín mức độ đóng góp của  các cá nhân trong danh sách Ban cán sự lớp, BCH Chi đoàn, Chi hội, thành viên tích cực, tiêu biểu

•o      Khoa, Bộ môn tổng hợp kết quả và cho điểm từ biên bản bầu chọn tại lớp

Nếu tổng điểm phần 5 vượt quá điểm tối đa sẽ được quy về thang điểm tối đa là 10.

6. Sinh viên có thành tích đặc biệt: + 10 đ

    Phần này do Hội đồng Trường quyết định theo đề xuất của Hội đồng Khoa

Nếu tổng điểm của cả 6 mục vượt quá điểm tối đa sẽ được quy về thang điểm  là 100.

III. PHÂN LOẠI  KẾT QUẢ

•1.                  Kết quả rèn luyện năm học và toàn khóa được phân thành các loại: xuất sắc, tốt, khá, trung bình khá, trung bình, yếu và kém.

•-        Từ 90 đến 100 điểm:                     loại xuất sắc;

•-        Từ 80 đến dưới 90 điểm:              loại tốt;

•-        Từ 70 đến dưới 80 điểm:              loại khá;

•-        Từ 60 đến dưới 70 điểm:              loại trung bình khá;

•-        Từ 50 đến dưới 60 điểm:              loại trung bình;

•-        Từ 30 đến dưới 50 điểm:              loại yếu;

•-        Dưới 30 điểm:                               loại kém.

•2.                  Những sinh viên bị kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên khi phân loại kết quả rèn luyện không được vượt quá loại trung bình.

•3.                  Những sinh viên diện ngừng học do kết quả học tập yếu hoặc xếp loại rèn luyện kém trong cả năm học, hoặc bị kỷ luật đình chỉ học tập đưa về địa phương rèn luyện, nếu phấn đấu tốt, được nhà trường xem xét cho trở lại học tiếp thì điểm rèn luyện của năm bị ngừng học hoặc bị đình chỉ học tập được xếp loại trung bình.

•4.                  Những sinh viên nghỉ học có thời hạn vì lý do cá nhân (có quyết định cho nghỉ học và quết định thu nhận lại của Phòng Đào Tạo) khi được xem xét cho học tiếp thì thời gian nghỉ học không tính điểm rèn luyện.

IV. TỔ CHỨC ĐÁNH GIÁ VÀ SỬ DỤNG KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ

•1.                  Hội đồng đánh giá kết quả rèn luyện

•1.1                   Hội đồng đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên cấp trường là cơ quan tư vấn giúp Hiệu trưởng xem xét, công nhận kết quả rèn luyện của từng sinh viên và chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Hiệu trưởng.

a) Thành phần Hội đồng cấp trường gồm:

•-               Chủ tịch Hội đồng: Hiệu trưởng hoặc Phó Hiệu trưởng được Hiệu trưởng uỷ quyền.

•-               Thường trực Hội đồng: Trưởng phòng Công tác chính trị - sinh viên.

•-               Các uỷ viên: Trưởng hoặc Phó các Khoa, Bộ môn, phòng (ban) có liên quan, Bí thư hoặc Phó Bí thư Đoàn thanh niên và Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Hội sinh viên trường.

b) Nhiệm vụ của Hội đồng đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên cấp trường: căn cứ vào các quy định hiện hành, trên cơ sở đề nghị của các Khoa, Bộ môn tiến hành xem xét, đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên, đề nghị hiệu trưởng công nhận.

•1.2                   Hội đồng đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên cấp Khoa, Bộ môn có nhiệm vụ giúp Trưởng khoa xem xét, đánh giá kết quả rèn luyện của từng sinh viên.

a) Thành phần Hội đồng cấp khoa gồm:

•-               Chủ tịch Hội đồng: Trưởng khoa hoặc Phó trưởng khoa được Trưởng khoa uỷ quyền.

•-               Các uỷ viên: Trợ lý theo dõi công tác sinh viên, giáo viên chủ nhiệm, đại diện Đoàn Thanh niên, Liên chi Hội sinh viên Khoa.

b) Nhiệm vụ của Hội đồng đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên cấp khoa:

Tiến hành công tác phổ biến và thực hiện việc đánh giá chính xác, công bằng, công khai và dân chủ kết quả rèn luyện của từng sinh viên trong khoa.

•2.      Quy trình đánh giá kết quả rèn luyện trong năm học

Việc đánh giá kết quả rèn luyện được thực hiện cuối năm học. Điểm rèn luyện của năm học là tổng điểm đạt được của 5 nội dung đánh giá chi tiết ở phần II. Kết quả rèn luyện của sinh viên được theo dõi bằng "Phiếu đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên". Qui trình đánh giá theo các bước sau:

•2.1                   Trên cơ sở quy định về điểm rèn luyện quy định trong phần II, vào đầu năm học Khoa, Bộ môn phối hợp với P.CTCT-SV, Đoàn TN và Hội SV xây dựng kế hoạch và phổ biến công tác đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên theo trách nhiệm được phân công. Nội dung kế hoạch được cụ thể bằng "Phiếu đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên" với các hoạt động và thang điểm chi tiết.

•2.2                   Trên cơ sở kế hoạch đã thống nhất, vào cuối năm học các Khoa, Bộ môn tiến hành công tác đánh giá và cho điểm từng sinh viên vào "Phiếu đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên" theo hướng dẫn ở phần II. Thời gian thực hiện việc đánh giá vào tháng 5, tháng 6 hàng năm.

•2.3                   Hội đồng Khoa tổng hợp kết quả điểm rèn luyện (theo mẫu do trường quy định) gửi về P.CTCT - SV vào đầu tháng 7 hàng năm.

•3.                  Đánh giá kết quả rèn luyện toàn khóa

•3.1             Sinh viên nghỉ học tạm thời, khi nhà trường xem xét cho học tiếp thì thời gian nghỉ học không tính điểm rèn luyện.

•3.2                   Điểm rèn luyện toàn khoá là trung bình chung của điểm rèn luyện các năm học của khoá học đã được nhân hệ số và được tính theo công thức sau: 

  

Trong đó:

a) R là điểm rèn luyện toàn khoá;

b) ri là điểm rèn luyện của năm học thứ i;

c) ni là hệ số của năm học thứ i, do Hiệu trưởng quy định theo hướng năm học sau dùng hệ số cao hơn hoặc bằng năm học liền kề trước đó;

d) N là tổng số năm học của khoá học. Nếu năm học cuối chưa đủ một năm học được tính tròn thành một năm học.

•3.3                   Hệ số năm học:

•-        Năm 1         hệ số   1.0

•-        Năm 2         hệ số   1.1

•-        Năm 3         hệ số   1.2

•-        Năm 4         hệ số   1.3

•-        Năm 5         hệ số   1.0

•-        Năm 6         hệ số   1.0

•4.                  Sử dụng kết quả rèn luyện

•4.1                   Kết quả phân loại rèn luyện toàn khoá học của từng sinh viên được lưu trong hồ sơ quản lý sinh viên của trường và ghi vào bảng điểm kết quả học tập và rèn luyện của từng sinh viên khi ra trường.

•4.2                   Sinh viên có kết quả rèn luyện xuất sắc được nhà trường xem xét biểu dương, khen thưởng.

•4.3                   Sinh viên bị xếp loại rèn luyện kém trong cả năm học thì phải tạm ngừng học một năm học ở năm học tiếp theo và nếu bị xếp loại rèn luyện kém cả năm lần thứ hai thì sẽ bị buộc thôi học.

•4.4                   Kết quả phân loại rèn luyện trong năm học là một trong những căn cứ để:

•-         Xét cấp các loại học bổng và thi đua khen thưởng.

•-         Xét cấp chế độ chính sách.

•5.                  Quyền khiếu nại:

•-       Sinh viên có quyền khiếu nại về việc đánh giá kết quả rèn luyện. Đơn khiếu nại gửi đến Hội đồng Khoa. Sau khi nhận kết quả khiếu nại do Hội đồng Khoa gửi đến, Nhà Trường sẽ giải quyết và trả lời cho sinh viên theo quy định hiện hành.

•-      Thời gian khiếu nại trong vòng 15 ngày kể từ ngày công bố kết quả điểm rèn luyện tạm thời.

KT. HIỆU TRƯỞNG

P.HIỆU TRƯỞNG

DƯƠNG ANH ĐỨC

( đã ký)

Cập nhật ( 07/05/2008 )
 
HCMUS Portal 2.x
Baner2014
banner_goc___thong_tin_-_su_kien_-_final.png
banner_ctdb.gif
 hinh_clc.jpg
banner_viet_phap_2016.jpg
datao.gif
Thông tin tuyển dụng
 
     
Mọi thông tin liên quan đến trang web, xin vui lòng liên hệ theo địa chỉ Email: webmaster@hcmus.edu.vn
Phát triển bởi SELab